1. Thông tin sản phẩm
Tên sản phẩm: VENMOTIN hạ mỡ gan và hạ mỡ máu sau 3 tháng
Số đăng ký: 15086/2018/ATTP – XNCB
Giấy chứng nhận: Cục An toàn Thực phẩm – Bộ Y tế ngày 02 tháng 07 năm 2018

2. Thành phần:
-
- Monacolin K chiết xuất từ gạo men đỏ: 250mg
- Rutin: 50mg
- Nattokinase: 200FU
- Tá dược…
CHI TIẾT CHỨNG MINH TÁC DỤNG SẢN PHẨM Venmotin
♦ Monacolin K.
- Cơ chế hoạt động
Monacolin K là tiền thuốc (prodrug) (dạng mevinolin) mà có ít hoặc gần như không có tác động nào, nhưng khi bị thủy phân trong cơ thể nó sẽ chuyển thành mevinolinic acid là dạng hoạt hóa.Acid này có cấu trúc tương tự với HMG-CoA (hydroxymethyl glutaryl CoA).Khi bị thủy phân, Monacolin K ức chế hoạt động của enzyme HMG-CoA reductase là một enzyme ở gan. Sự can thiệp vào hoạt động của enzyme này sẽ làm giảm lượng acid mevalonic là tiền chất của cholesterol. Kết quả làm giảm cholesterol trong cơ thể.
Monacolin K ảnh hưởng trực tiếp đến tổng lượng cholesterol và LDL-c mà không ảnh hưởng đến HDL-c và triglyceride.
- Vai trò của Monacolin K ( đề tài được giải Nobel năm 1979)
– Làm chậm quá trình tổng hợp cholesterol.
– Làm giảm hàm lượng cholesterol trong tế bào.
– Tăng cường sự tổng hợp của HDL, tăng cường hoạt động và số lượng của chúng, làm giảm mật độ LDL trong máu.
+ LDL là yếu tố quan trọng nhất dẫn đến chứng xơ vữa động mạch, bởi vì Monacolin K làm giảm rất hiệu quả hàm lượng LDL nên có thể ngăn ngừa được chứng bệnh này.
+ HDL là một trong những phức chất rất hữu ích trong cơ thể. Nó mang những cholesterol không cần thiết về gan và bài tiết ở đó, điều này ngăn ngừa sự tích tụ của cholesterol.Quá trình này được gọi là “sự vận chuyển đảo ngược cholesterol”.Càng nhiều HDL vận chuyển, càng có nhiều cholesterol được thải ra ngoài.
– Điều khiển sự tổng hợp triglyceride, các acid béo làm tăng quá trình chuyển hóa chúng.
♦ Rutin:
- Rutin là hợp chất glycosid thuộc nhóm flavonoid.
Chúng góp mặt trong hơn 50 loài dược liệu được công bố và hàm lượng trong mỗi loài thực vật có sự chênh lệch, đa số chúng có hàm lượng rất thấp.
Một số loại dược liệu quý có chứa hàm lượng rutin cao: lúa mạch 3 góc (2-3% hoặc 5-8% ở loài đã cải tạo giống và được tìm thấy ở lá) , cây táo ta (1,5% trong lá), bạch đàn (10-19% ở lá non)…và hàm lượng rutin cao nhất được tìm thấy trong nụ hoa hòe.
Hoa hòe có tên khoa học Sophora japonica L. f. thuộc họ Đậu – Fabaceae, chúng chứa 6-34% rutin, hàm lượng hoạt chất này cao nhất là ở cánh hoa (70%).
- Tác dụng của Rutin trong dược lý:
– Rutin trong hoa hòe có tác dụng làm giảm tính thẩm thấu của mao mạch do chúng có khả năng làm co mạch cũng như có sự ảnh hưởng của rutin đối với chuyển hóa Adrenalin.
– Phục hồi sự đàn hồi của mao mạch bị tổn thương, tăng sức đề kháng, duy trì tình trạng bình thường của mao mạch, đảm bảo mao mạch giữ được chức năng trao đổi chất.
– Làm tăng trương lực tĩnh mạch, củng cố sức bền thành mạch, từ đó hạn chế suy giãn tĩnh mạch chân đối với người cao tuổi.
– Hạ huyết áp, hạ cholesteron trong máu
– Kháng viêm
- Tác dụng của Rutin trong y học:
– Rutin được dùng để ngăn ngừa bệnh tiểu đường, chống lại khả năng bị đục thủy tinh thể.
– Chữa viêm thận và phù thận cấp tính
– Làm lành các tổn thương mạch máu do tia phóng xạ gây ra
– Ngoài ra rutin trong hoa hòe còn được sử dụng trong điều trị bệnh trĩ : trĩ nội, trĩ ngoại, đi ngoài ra máu…
– Ngoài tác dụng điều trị rối loạn mạch máu, rutin còn dùng để điều trị xơ vữa động mạch, bệnh mạch máu do đái tháo đường, thiểu năng tuần hoàn, bệnh võng mạc…
– Chúng thường được sử dụng như một thuốc cầm máu trong trường hợp xuất huyết, đề phòng tai biến do mạch máu xơ vữa, giòn dễ vỡ.
– Bảo vệ gan: sử dụng rutin 100mg/kg bằng đường uống làm tăng hoạt động trở lại của men cytochrom P-450
– Chống kết tập tiểu cầu.
Rutin thường được sử dụng kết hợp với vitamin C để tăng tác dụng điều trị trong phòng ngừa và điều trị suy giãn tĩnh mạch chân.
♦ Nattokinase
Nattokinase là một enzym hoạt huyết mạch có nguồn gốc từ một món ăn của người Nhật Bản có tên là Natto. Nattokinase được biết đến nhờ khả năng làm tan huyết khối, giúp chống đông máu và ngăn chặn cơn đau tim.
- Cơ chế làm tan huyết khối
Thành phần chính của huyết khối là các sợi fibrin. Enzym nội sinh duy nhất trong cơ thể có tác dụng làm tan fibrin là plasmin. Nattokinase hoạt tính gần giống với plasmin nhưng hoạt động mạnh gấp 4 lần plasmin nội sinh. Đồng thời, nó cũng kích thích cơ thể sản sinh plasmin thông qua quá trình làm bất hoạt PLA-1, làm tăg hoạt tính của tLA nên gián tiếp chuyển plasminogen thành plasmin.
- Cơ chế làm giảm huyết áp
Cơ chế làm tăng huyết áp của Nattokinase là làm ức chế enzym chuyển đổi angiotensin ACE từ đó làm chậm hoạt động của ACE dẫn đến giảm sản xuất Angiotensin II (nguyên nhân gây co mạch và giữ nước). Kết quả là mạch máu được giãn ra, máu dễ dang được lưu thông, và giảm lượng nước cơ thể giữ lại nên giảm áp suất máu và hạ huyết áp.
Đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng, ngoài tác dụng hạ huyết áp Nattokinase còn có tác dung làm giảm lipid trong máu và tác dụng chống viêm.
3. Công dụng:

- Giảm tình trạng tăng huyết áp bất ngờ
- ổn định huyết áp.
- hỗ trợ phòng tai biến mạch máu não đắc lực và hiệu quả sau 3-6 tháng.
- Giảm xơ vữa thành động mạch
- Làm tan cục máu đông rất an toàn và hiệu quả sau 3 tháng sử dụng.
- Điều trị bệnh mỡ máu hiệu quả sao 3 tháng
- Hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả sau 3-6 tháng.
4. Đối tượng sử dụng
-
- Người đang bị máu nhiễm mỡ
- Người đang bị gan nhiễm mỡ.
- Người đang bị giãn tĩnh mạch, xuất huyết mao mạch,
- Người đang bị cholesterol máu cao, người bị mỡ máu cao
- Người đang bị cao huyết áp,
- Người đang bị xơ vữa động mạch.
5. Liều dùng
-
- Ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 1 viên sau ăn

sản phẩm chất lượng cao, tác dụng rõ ràng và an toàn.
Bạn cần đăng nhập để tham gia bình luận
Đăng nhập